FANDOM


PvZ2
Citron
Citron2
Citron bắn ra những quả cầu năng lượng đầy sức mạnh về phía zombie.
Thống kê Almanac
Giá Mặt trời 350
Tốc độ
khôi phục
Nhanh
Sát thương Mạnh
Diện tích Đơn lẻ
Thống kê trong trò chơi
Sát thương 40 sát thương cơ bản
Mở khóa Hoàn thành Far Future - Ngày 6
Mở khóa (Trung Quốc) Thu thập 10 mảnh ghép Citron
Trang phục
Citron Costume2
As the owner and primary user of "Vitamin C-U-Later" 20-hour energy shots, Citron is always on and always ready for action. "Let's make this happen!!"
Citron2

Citron (tạm dịch: Cam Năng Lượng) là cây thứ ba được mở khóa ở Far Future trong Plants vs. Zombies 2. Khi mới được trồng, Citron sẽ có kích thước khá nhỏ. Sau đó, nó sẽ nạp đạn và khiến cơ thể lớn dần lên. Khi nạp xong, Citron sẽ bắn ra một quả cầu năng lượng cực mạnh, gây ra tới 40 sát thương cơ bản cho zombie bị bắn trúng.

Nguồn gốc

Citron trong tiếng Anh có nghĩa là quả thanh yên (Citrus medica), một quả thuộc chi Cam chanh. Tuy nhiên, hình dáng của nó lại giống với một quả cam hơn, và phần đuôi "-tron" trong tên của nó mang lại cảm giác như đến từ tương lai, vì vậy rất phù hợp với thế giới mà nó được giới thiệu (Far Future). 

Alamac Entry

Sun cost: 350

DAMAGE: Huge
AREA: Single
RECHARGE: Fast

Citrons shoot powerful balls of plasma.

As the owner and primary user of "Vitamin C-U-Later" 20-hour energy shots, Citron is always on and always ready for action. "Let's make this happen!!"

Giá mặt trời: 350

SÁT THƯƠNG: Mạnh
KHU VỰC ẢNH HƯỞNG: Đơn lẻ
KHÔI PHỤC: Nhanh

Cam Năng Lượng bắn ra những quả cầu năng lượng đầy sức mạnh về phía zombie.

Vì là chủ sở hữu, cũng như người dùng thường xuyên của thuốc tăng lực 20 giờ "Vitamin C-T-Biệt" nên Cam Năng Lượng luôn sẵn sàng hành động. "Triển ngay và luôn thôi nào anh em!"

Nâng cấp

Citron PF2

Citron đang phóng ra quả cầu plasma màu xanh

Hiệu ứng từ Plant Food

Khi được cho Plant Food, Citron sẽ bắn ra một quả cầu plasma màu xanh có khả năng đánh bay hầu hết các loại zombie cùng hàng ra khỏi màn hình, nhưng sẽ dừng lại khi đụng phải một zombie máy móc (trừ Zombie BullBug Bot Imp hoặc Gargantuar, đồng thời gây ra 200 sát thương cho zombie đó (hoặc 125 sát thương đối với Tiến sĩ Zomboss và 300 sát thương đối với Jurassic Gargantuar).

Trang phục  (Chỉ phiên bản Trung Quốc)

Citron gây thêm sát thương và phóng điện tấn công zombie.

Nâng cấp theo cấp độ  (Chỉ phiên bản Trung Quốc)

Cấp độ Nâng cấp Nội dung
LevelIcon2New Citron Upgrade 1
Speedy Energy Collection
Citron bắn nhanh hơn 25%.
CombatTrainingIcon
Combat Training
Citron nhận thêm 50% sát thương và máu (150% tổng cộng).
LevelIcon3New Citron Upgrade 2
Energy Field
Citron bắn nhanh hơn 40%.
CellActivationIcon
Cell Activation
Citron nhận thêm 50% sát thương và máu (200% tổng cộng).
LevelIcon4New AbilityAwakendIcon
Ability Awaken
Citron có thể được cho ăn khi trồng.
FightingPowerIcon
Fighting Power
Citron nhận thêm 50% sát thương và máu (250% tổng cộng).

Chiến thuật

Ưu điểm lớn nhất của Citron chính là chỉ số sát thương trên giây cao của nó. Nhờ điểm này mà nó trên cơ hầu hết các loại cây tấn công điều kiển được ở khoản xử lý từng zombie đơn lẻ, kể cả StrawburstBanana Launcher. Vì vậy, Citron là một lựa chọn sáng giá trong việc đối phó các mục tiêu khó nhằn như Robo-Cone Zombie hay Gargantuar. Tuy nhiên, những nhược điểm như giá thành cao, tốc độ bắn chậm và bắn không kiểm soát lại khiến Citron dễ bị áp đảo trước một đám đông zombie, vì nó rất hay gây sát thương thừa thãi cho một zombie yếu, thay vì tiết kiệm lượt bắn quý giá cho một zombie mạnh hơn trong đó. Để khắc phục tình trạng này thì những cây có khả năng kiểm soát đám đông tốt như Laser Bean hay Melon-pult nên được dùng kèm với nó.

Hiệu ứng từ Plant Food của Citron có nhiều điểm tương đồng với hiệu ứng của Laser Bean. Điểm khác biệt đáng kể giữa chúng nằm ở cách mà chúng giải quyết các zombie mạnh. Trong khi hiệu ứng của Laser Bean không bị cản lại bởi bất cứ thứ gì, giúp cho nó có lợi thế hơn trong việc kiểm soát đám đông, thì hiệu ứng của Citron lại có thể ngay lập tức hạ gục một mục tiêu mà Laser Bean không thể tiêu diệt được, khiến cho Citron có ưu thế trong việc xử lý một Gargantuar hoặc Gargantuar Prime đơn lẻ. Dù thế nào đi nữa thì trong những màn không có các loại zombie trên, hai hiệu ứng này về cơ bản là giống nhau.

Citron không nên được dùng để đối phó với những zombie có khả năng chắn đạn bắn thẳng như Shield ZombieExcavator Zombie, hoặc phản lại đạn như Jester Zombie. Mặc dù vậy, quả cầu plasma do Plant Food tạo ra lại không thể bị chắn hoặc phản lại bởi bất cứ cách nào, nên trong những trường hợp khẩn cấp, người chơi vẫn có thể dùng nó để giải quyết những zombie trên.

Trong bản Trung Quốc, người chơi được khuyến khích nâng cấp Citron lên cấp độ 4, vì lúc này nó sẽ có xác suất thi triển hiệu ứng từ Plant Food khi được trồng. Ngoài ra, Sweet Potato cũng có thể được dùng để thu hút zombie ở các hàng lân cận về hàng có Citron, giúp tăng hiệu quả cho hiệu ứng này.

Thư viện ảnh

Plants vs. Zombies Wiki Tiếng ViệtThư viện ảnh về Citron.
Citron2
Đến trang này để xem.
Citron2


Thông tin cơ sở

FarFutureGamePlay

Citron có giá 400 mặt trời

  • Nếu nhìn kĩ vào một zombie lúc nó bị đánh bay bởi hiệu ứng từ Plant Food của Citron, người chơi sẽ thấy có tia lửa điện bắn ra từ zombie đó.
  • Trước khi Far Future được phát hành, giá dự kiến của Citron là 400 mặt trời, theo như một hình ảnh quảng cáo của Electronic Arts.

Xem thêm

X · T · S
Cây cối
Plants vs. Zombies 2
Player's House Peashooter · Sunflower · Wall-nut · Potato Mine
Ancient Egypt Cabbage-pult · Bloomerang · Iceberg Lettuce · Grave Buster · Bonk Choy · Repeater · Twin Sunflower
Pirate Seas Kernel-pult · Snapdragon · Spikeweed · Spring Bean · Coconut Cannon · Threepeater · Spikerock · Cherry Bomb
Wild West Split Pea · Chili Bean · Pea Pod · Lightning Reed · Melon-pult · Tall-nut · Winter Melon
Far Future Laser Bean · Blover · Citron · E.M.Peach · Infi-nut · Magnifying Grass · Tile Turnip
Dark Ages Sun-shroom · Puff-shroom · Fume-shroom · Sun Bean · Magnet-shroom
Big Wave Beach Lily Pad · Tangle Kelp · Bowling Bulb · Guacodile · Banana Launcher
Frostbite Caves Hot Potato · Pepper-pult · Chard Guard · Stunion · Rotobaga
Lost City Red Stinger · A.K.E.E. · Endurian · Stallia · Gold Leaf
Neon Mixtape Tour Phat Beet · Celery Stalker · Thyme Warp · Garlic · Spore-shroom · Intensive Carrot
Jurassic Marsh Primal Peashooter · Primal Wall-nut · Perfume-shroom · Primal Sunflower · Primal Potato Mine
Modern Day Moonflower · Nightshade · Shadow-shroom · Dusk Lobber · Grimrose
Epic Quests Gold Bloom · Electric Currant · Aloe
Cao cấp
Tiền thật Snow Pea · Power Lily · Squash · Torchwood · Jalapeno · Imitater · Starfruit · Hypno-shroom · Pea-nut · Chomper · Sap-fling · Toadstool · Strawburst · Cactus · Electric Blueberry · Jack O' Lantern · Grapeshot · Cold Snapdragon · Shrinking Violet · Blooming Heart · Escape Root · Wasabi Whip · Explode-O-Nut · Kiwibeast · Bombegranate · Apple Mortar · Witch Hazel · Parsnip · Missile Toe · Hot Date · Caulipower
Gem Ghost Pepper · Homing Thistle · Sweet Potato · Hurrikale · Fire Peashooter · Dandelion · Lava Guava
Khác Marigold
Cây cối (Plants vs. Zombies: All Stars)

Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên