FANDOM


Pepper-pult2.png


PvZ2.png
Pepper-pult
Pepper-pult2.png
Pepper-pult ném ớt lửa về phía zombie và sưởi ấm cho các cây ở gần
Thống kê Almanac
Giá Mặt trời 200
Tốc độ
khôi phục
Khá chậm
Sát thương Khá
Tầm đánh Ném qua chướng ngại vật
Khả năng
đặc biệt
Sưởi ấm các ô lân cận

Miễn nhiễm với lạnh

Thống kê trong trò chơi
Sát thương 2.5 sát thương cơ bản
Sát thương lan tỏa 0.5 sát thương tỏa trong khu vực 3x3
Mở khóa Hoàn thành Frostbite Caves - Ngày 6
Mở khóa (Trung Quốc) Thu thập 10 mảnh ghép Pepper-pult
Trang phục
Pepper-pultSummerCostume.png Pepper-pultCostume2.png
Some say Pepper-pult is a hot head. Some find his fiery disposition off-putting. But the truth is, he's just very focused and determined. He loves what he does. He appreciates everything he has. "I came from the weedy side of the lawn," Pepper-pult explains. "I worked hard to pull myself up by my roots. I'm a self-made pepper and I don't take a single thing for granted."

Pepper-pult (tạm dịch: Cẩu Ớt) là cây thứ hai lấy được ở Frostbite Caves trong Plants vs. Zombies 2. Nó tấn công zombie bằng cách ném vào chúng những trái ớt lửa với tốc độ bằng một cây Cabbage-pult, mỗi trái gây trực tiếp 2.5 sát thương cơ bản, cộng với 0.5 sát thương tỏa cho tất cả zombie trong khu vực 3x3. Pepper-pult cũng có khả năng tỏa ra nhiệt mỗi 1.5 giây, sưởi ấm và làm tan băng cho tất cả cây trồng xung quanh nó, cũng như miễn nhiễm với mọi hiệu ứng gây đóng băng như gió lạnh hay đạn tuyết của Hunter Zombie.

Nguồn gốc

Pepper-pult được dựa trên quả ớt chuông ngoài đời thực, một nhóm các cây lấy quả của loài Capsicum annuum. Tên tiếng Anh của nó được ghép từ hai từ "pepper", quả ớt, và "catapult", máy bắn đá hoặc cẩu đá, một loại vũ khí hạng nặng dùng để công thành thời xưa.

Almanac entry

Sun cost: 200

DAMAGE: Moderate
RANGE: Lobbed
RECHARGE: Sluggish

Pepper-pults lob flaming peppers at zombies and keep nearby plants warm.

Special: warms nearby tiles

Some say Pepper-pult is a hot head. Some find his fiery disposition off-putting. But the truth is, he's just very focused and determined. He loves what he does. He appreciates everything he has. "I came from the weedy side of the lawn," Pepper-pult explains. "I worked hard to pull myself up by my roots. I'm a self-made pepper and I don't take a single thing for granted."

Giá mặt trời: 200

SÁT THƯƠNG: Khá
TẦM ẢNH HƯỞNG: Ném qua chướng ngại vật
khôi phục: Khá chậm

Cẩu Ớt ném ớt lửa về phía zombie và sưởi ấm các cây ở gần.

Đặc biệt: sưởi ấm các ô lân cận

Một số người bảo Pepper-pult nóng tính. Số khác thì lại thấy tính cách nóng nảy đó rất khó chịu. Nhưng thật sự thì anh ấy rất tập trung và kiên định. Anh yêu những gì mình làm. Anh trân trọng những gì mình có. "Tôi đến từ bên đầy cỏ dại của bãi cỏ," Pepper-pult giải thích. "Tôi phải làm việc chăm chỉ để kéo bản thân mình đi lên. Tôi là một quả ớt độc lập và tôi không lấy không cái gì của ai cả."

Nâng cấp

Hiệu ứng từ Plant Food

Pepper Power-1.PNG

Khi được cho Plant Food, Pepper-pult sẽ phóng ra ba quả ớt lửa khổng lồ lên ba zombie bất kì trên màn hình, mỗi quả gây ra 15 sát thương cơ bản trên diện tích 3x3. Không như đạn của các cây cẩu đạn khác, ớt khổng lồ không thể bị phản lại bằng bất cứ cách nào, nhưng lại có thể bị vô hiệu hóa bởi Imp Dragon Zombies.

Trang phục (Chỉ phiên bản Trung Quốc)

Pepper-pult bắn bốn quả ớt khổng lồ thay vì ba.

Nâng cấp theo cấp độ (Chỉ phiên bản Trung Quốc)

Cấp độ Nâng cấp Nội dung
LevelIcon2New.png Pepper-pult Upgrade 1.png
Burn
Pepper-pult ném ớt có khả năng thiêu đốt vào zombie, từ từ gây sát thương cho chúng.
CombatTrainingIcon.png
Combat Training
Pepper-pult nhận thêm 50% sát thương và máu (150% tổng cộng).
LevelIcon3New.png Pepper-pult Upgrade 2.png
Wildfire Pepper
Lửa của Pepper-pult chuyển thành màu xanh, gây thêm sát thương khi thiêu đốt zombie.
CellActivationIcon.png
Cell Activation
Pepper-pult nhận thêm 50% sát thương và máu (200% tổng cộng).
LevelIcon4New.png AbilityAwakendIcon.png
Ability Awaken
Pepper-pult có thể được cho ăn khi trồng.
FightingPowerIcon.png
Fighting Power
Pepper-pult nhận thêm 50% sát thương và máu (250% tổng cộng).


Chiến thuật

Bản thân Pepper-pult là một cây tương đối mạnh và có thể đương đầu với hầu hết các mối đe dọa. Mặc dù vậy, giá trị lớn nhất của nó nằm ở khả năng sưởi ấm cho các cây xung quanh, ngăn chúng không bị vô hiệu hóa bởi gió lạnh và Hunter Zombie. Nó cũng có nhược điểm lớn đó là thời gian khôi phục dài, khiến cho người chơi khó có thể trồng chúng nhanh chóng để bảo vệ hàng phòng thủ khỏi gió lạnh và các đợt tấn công dồn dập của zombie, mặc dù Imitater có thể bù đắp lại phần nào điều này.

Người chơi nên trồng rải rác Pepper-pult để hơi ấm của nó có thể lan đến một diện tích lớn nhất có thể. Tuy nhiên, nếu có các khối băng chứa zombie trên Sân cỏ, hơi ấm của Pepper-pult cũng có thể làm tan chúng, giải phóng zombie bên trong. Trong trường hợp này, người chơi nên đảm bảo có một hệ thống hỏa lực đủ mạnh gần đó để giải quyết mối đe dọa này, nhất là nếu khối băng đó chứa Weasel Hoarder hay các zombie có giáp. Pepper-pult cũng có thể được trồng phía ngoài cùng hàng phòng thủ để chắn đạn của Hunter Zombie, mặc dù làm vậy cũng khiến chúng dễ gặp nguy hiểm.

Trong thế giới Dark Ages, Pepper-pult không phải một lựa chọn hay, vì đạn của nó có thể bị bật lại bởi Jester Zombie. Ngoài ra, Imp Dragon Zombies cũng miễn nhiễm với ớt lửa, tương tự như các đòn tấn công bằng lửa khác, khiến cho Pepper-pult trở nên vô dụng với chúng.

Thư viện ảnh

Plants vs. Zombies Wiki Tiếng ViệtThư viện ảnh về Pepper-pult.
Pepper-pult2.png
Đến trang này để xem.
Pepper-pult2.png


Thông tin cơ sở

  • Pepper-pult là cây thứ tư trong cả sê-ri được tạo ra dựa trên một quả ớt. Ba cây còn lại là Jalapeno, Chilly PepperGhost Pepper. Nó cũng là cây duy nhất trong số các cây trên không có khả năng phát nổ.
  • Trong bản 3.2, Jester Zombie không thể bật lại đạn của Pepper-pult.
  • Pepper-pult có sát thương tỏa yếu nhất trong số các cây cẩu đạn có sát thương tỏa.
  • Thỉnh thoảng khi được cho Plant Food, nó sẽ tạo ra tiếng giống như tiếng của Cabbage-pult trước khi bắn ra loạt ớt khổng lồ.
  • Trong bản Trung Quốc, nó sử dụng lại bộ phục trang Valenbrainz vốn đã bị loại ở bản quốc tế.

Xem thêm

X · T · S
Cây cối
Plants vs. Zombies 2
Player's House Peashooter · Sunflower · Wall-nut · Potato Mine
Ancient Egypt Cabbage-pult · Bloomerang · Iceberg Lettuce · Grave Buster · Bonk Choy · Repeater · Twin Sunflower
Pirate Seas Kernel-pult · Snapdragon · Spikeweed · Spring Bean · Coconut Cannon · Threepeater · Spikerock · Cherry Bomb
Wild West Split Pea · Chili Bean · Pea Pod · Lightning Reed · Melon-pult · Tall-nut · Winter Melon
Far Future Laser Bean · Blover · Citron · E.M.Peach · Infi-nut · Magnifying Grass · Tile Turnip
Dark Ages Sun-shroom · Puff-shroom · Fume-shroom · Sun Bean · Magnet-shroom
Big Wave Beach Lily Pad · Tangle Kelp · Bowling Bulb · Guacodile · Banana Launcher
Frostbite Caves Hot Potato · Pepper-pult · Chard Guard · Stunion · Rotobaga
Lost City Red Stinger · A.K.E.E. · Endurian · Stallia · Gold Leaf
Neon Mixtape Tour Phat Beet · Celery Stalker · Thyme Warp · Garlic · Spore-shroom · Intensive Carrot
Jurassic Marsh Primal Peashooter · Primal Wall-nut · Perfume-shroom · Primal Sunflower · Primal Potato Mine
Modern Day Moonflower · Nightshade · Shadow-shroom · Dusk Lobber · Grimrose
Epic Quests Gold Bloom · Electric Currant · Aloe
Cao cấp
Tiền thật Snow Pea · Power Lily · Squash · Torchwood · Jalapeno · Imitater · Starfruit · Hypno-shroom · Pea-nut · Chomper · Sap-fling · Toadstool · Strawburst · Cactus · Electric Blueberry · Jack O' Lantern · Grapeshot · Cold Snapdragon · Shrinking Violet · Blooming Heart · Escape Root · Wasabi Whip · Explode-O-Nut · Kiwibeast · Bombegranate · Apple Mortar · Witch Hazel · Parsnip · Missile Toe · Hot Date · Caulipower
Gem Ghost Pepper · Homing Thistle · Sweet Potato · Hurrikale · Fire Peashooter · Dandelion · Lava Guava
Khác Marigold

Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên